Lễ Khai Giảng năm học 2020-2021
Lễ Khai Giảng năm học 2020-2021

BÁO CÁO TÓM TẮT THÀNH TÍCH

NĂM HỌC 2019-2020 VÀ PHƯƠNG HƯỚNG NHIỆM VỤ

NĂM HỌC 2020-2021

 

Trên cơ sở tiếp tục quán triệt thực hiện các Chỉ thị, Nghị quyết của Đảng, Quốc hội Chính phủ về phát triển giáo dục và đào tạo; Căn cứ Quyết định số 2091/QĐ-UBND ngày 30/7/2019 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng về việc ban hành kế hoạch thời gian năm học 2019-2020 của giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng; Quyết định 1701/QĐ-UBND ngày 06/9/2019 của Chủ tịch UBND thị xã Vĩnh Châu về việc phê duyệt Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 2019-2020 kèm Kế hoạch số 489/KH-PGDĐT ngày 28/8/2019 của Phòng Giáo dục và Đào tạo về việc thực hiện nhiệm vụ năm học 2019-2020.

Trường Tiểu học Tiểu học Vĩnh Hải 4. báo cáo tóm tắt kết quả thực hiện nhiệm vụ năm học 2019-2020, cụ thể như sau:

Phần I. Những thành tích đã đạt được

            I. Tình hình phát triển số lượng và chất lượng giáo dục tiểu học năm học 2019-2020

1. Tình hình phát triển số lượng

a) Kết quả huy động học sinh:

Chỉ tiêu huy động học sinh: 525/530 học sinh, đạt 109% chỉ tiêu trên giao.

b) Kết quả duy trì học sinh tiểu học năm học 2019-2020

Tổng số học sinh còn lại đến cuối năm: 516 học sinh.

Tổng số học sinh giảm so với đầu năm: 14 HS trong này theo cha mẹ làm ăn xa 11 em tỷ lệ 2,08%; học sinh chuyển trường 2 em tỷ lệ 0,38%; học sinh bỏ học 1 em tỷ lệ 0,19%.

            c) Đánh giá chung:

Huy động học sinh ra lớp vượt chỉ tiêu kế hoạch đề; tỷ lệ học sinh HTCT lớp học 421/422 tỷ lệ 0,24%; học sinh hoàn thành chương trình tiểu học 94/94 tỷ lệ 100%.

Duy trì sĩ số HS đến cuối năm 516/530 đạt tỷ lệ 97,36%,

2. Tình hình phát triển chất lượng

a) Kết quả chất lượng giáo dục tiểu học (thống kê kèm theo)

Tiếng Việt: HT tốt: 189 ; HT326  ; CHT: 1

Toán: HT tốt:  194  ; HT321  ; CHT: 1

* Kết quả về năng lực

Tổng số học sinh : Tốt: 270  ;  Đạt:  245;  Cần cố gắng : 1 Số lượng Tỉ lệ 0,19% .

* Kết quả về phẩm chất

   Tổng số học sinh:Tốt:  307 ;  Đạt: 208;   Cần cố gắng: 1 Số lượng Tỉ lệ 0,19% .

b) Đánh giá chung:

   Trường không ngừng phấn đấu thực hiện kế hoạch giáo dục trong nhà, tổ chức các phong trào thi đua mọi mặt, đặc biệt là: Đổi mới phương pháp, thay đổi hình thức tổ chức dạy học, điều chỉnh nội áp dụng phù hợp với sở trường, để nâng cao chất lượng,

3. Thưc hiện các phong trào luôn được nhà trường quan tâm thi điền kinh cấp thị xã đạt 2 giải nhất bậc xa nam, nữ, 1 giải nhì môn bơi, 1 giải 3 chạy 60m, giải nhì toàn đoàn cấp thị xã.

4.Thành tích của HS và GV: Đề nghị khen HS lớp 5 năm liền HS giỏi toàn cấp: 2 em, đề nghị khen GV: LĐTT 23 GV, CSTĐ cơ sở 3 GV, Bằng khen UBND tỉnh 5 GV, CSTĐ tỉnh 1 GV.

II. Thực hiện chương trình giáo dục

1. Chỉ đạo thực hiện chương trình, kế hoạch giáo dục theo định hướng phát triển năng lực học sinh

- Trường thực hiện nghiêm túc chương trình và kế hoạch giáo dục theo Quyết định số 16/2006/QĐ-BGD&ĐT ngày 05/5/2006 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, đảm bảo các mục tiêu của giáo dục theo định hướng phát triển năng lực, phẩm chất của học sinh. Tăng cường các hoạt động thực hành, hoạt động trải nghiệm, kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn.

2. Tiếp tục chỉ đạo thực hiện đổi mới đánh giá học sinh tiểu học theo Thông tư số 22/2016/TT-BGDĐT ngày 22/9/2016 của Bộ Giáo dục và Đào tạo (Thông tư 22)

 Nhà trường có thành lập tổ tư vấn, hỗ trợ kịp thời, có kiểm tra, uốn nắn những sai sót của giáo viên, có tổ chức sinh hoạt chuyên môn cấp tổ, cấp trường, trao đổi rút kinh nghiệm trong viện đánh giá học sinh, giáo viên đã chỉ ra những ưu điểm, hạn chế, phương pháp thực hiện.

3. Quản lý chuẩn kiến thức, kỹ năng học sinh

- Nhà trường lập kế hoạch năm học (tìm hiểu chuẩn chương trình, sinh hoạt chuyên đề, tổ chức thao giảng, khảo sát chất lượng học tập,…). Kế hoạch bám sát vào yêu cầu của chương trình môn học nhằm đảm bảo hầu hết các HS đều có cơ hội học tập công bằng để đạt được chuẩn tối thiểu đã quy định.

4. Dạy học Tiếng Anh 

         - Thực hiện dạy đủ cho học sinh lớp 3, 4, 5 học 4 tiết/tuần dạy đủ 4 kỹ năng nghe, nói, đọc, viết đạt hiệu quả và lớp 2 làm quen với tiếng Anh; sử dụng bài kiểm tra định kì phù hợp với nội dung đã học, không dùng bài kiểm tra theo chuẩn đầu ra của chương trình. Trong năm đã thực hiện dạy Tiếng Anh ở khối lớp 3,4,5 là: 9 lớp/309 học sinh, đạt tỉ lệ 58,6%.

5. Dạy học Tin học

- Thực hiện chương trình dạy học Tin học theo tinh thần công văn hướng dẫn số 1405/SGDĐT-DTH ngày 11/07/2019 và phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường, thực hiện theo bộ sách hướng  dẫn học tin học của nhà xuất  bản giáo dục Việt  Nam. Trong năm đã thực hiện dạy Tin học ở khối lớp 3,4,5 là: 9 lớp/309 học sinh, đạt tỉ lệ 58,6%.

6. Dạy học trẻ khuyết tật học hoà nhập (nếu có)

            Nhà trường đã chỉ đạo và tạo mọi điều kiện cho trẻ khuyết tật được học tập bình đẳng và hòa nhập cộng đồng. Chỉ đạo giáo dục trẻ khuyết tật phù hợp với đối tượng, tổ chức linh hoạt trong việc dạy và học và đánh giá trẻ khuyết tật.

7. Tổ chức các hoạt động tập thể, hoạt động giáo dục ngoài giờ chính khóa

- Tập trung vào các hoạt động rèn kỹ năng sống, kỹ năng giao tiếp, làm quen với một số nghề truyền thống ở địa phương. Tăng cường tổ chức và quản lí các hoạt động giáo dục kĩ năng sống theo Thông tư số 04/2014/TT-BGDĐT ngày 28/02/2014 của Bộ GDĐT ban hành quy định về Quản lí hoạt động giáo dục kĩ năng sống và hoạt động giáo dục ngoài giờ chính khóa cho học sinh.

8. Dạy và học 2 buổi/ngày

            -  100% HS đượchọc 2 buổi/ngày, thời lượng tối đa 7 tiết/ngày. Số lớp được tổ chức dạy 2 buổi/ngày: 15/15 lớp, tỉ lệ 100%. Số học sinh được học 2 buổi/ngày đạt tỉ lệ 100%.

III. Thực hiện các công tác khác trong giáo dục

1.Công tác kiểm tra, kiểm tra nội bộ

            Trong năm đã kiểm tra chuẩn kiến thức kỹ năng 2 lượt, mỗi lượt 100% học sinh. Kiểm tra chuyên đề 2 lượt (thư viện- thiết bị, Y tế học đường). Kiểm tra hoạt động chuyên môn 2 lượt ( 2 GV).

Qua kiểm tra kịp thời uốn nắn những hạn chế, tồn tại, phát huy những mặt ưu điểm.

            2.Công tác PCGD

             Huy động học sinh ra lớp đạt và vượt chỉ tiêu trên giao, kịp thời cập nhật số liệu học sinh rời bỏ địa phương, số học sinh chuyển trường, rà soát số trẻ sinh năm 2014 ( trẻ 6 tuổi) trên địa bàn quản lý, để có kế hoạch đi điều tra bổ sung chuẩn bị cho việc tuyển sinh vào học lớp 1, năm học 2020 – 2021.

3.Công tác TPT Đội

            - Liên đội luôn nhận được sự chỉ đạo sâu sắc của Hội đồng đội thị xã, Hội đồng đội xã Vĩnh Hải; Hiệu trưởng nhà trường quan tâm tạo mọi điều kiện thuận lợi để Liên đội hoạt động ngày càng tốt hơn.

4.Công tác Y Tế học đường

            - Tuyên truyền phòng chống các loại dịch bệnh như covid-19. Chỉ đạo Tổng phụ trách Đội, giáo viên chủ nhiệm thường xuyên nhắc nhở học sinh rửa tay bằng xà phòng, đeo khẩu trang từ nhà đến trường và từ trường về nhà. Tuyên truyền diệt lăng quăng phòng chống bệnh sốt xuất huyết.

 

5. Công Tác CNTT

- Ngay từ đầu năm học nhà trường đã họp phân công Cán bộ phụ trách CNTT trong đơn vị. Và đã ban hành quyết định số: 06/QĐ-THVH4, ngày 30 tháng 09 năm 2019 về việc phân công Cán bộ phụ trách xử lý công nghệ thông tin nhanh kịp thời.

            6.Công tác Thư viện-Thiết bị

 Thư viện có đủ các loại sổ sách quản lý theo đúng quy định. 100% tài liệu thư viện được đăng kí phân loại và xử lý các khâu kỹ thuật đúng nghiệp vụ thư viện. Sổ đăng kí sách được cập nhật thường xuyên và viết sạch sẽ. Việc sắp xếp thư viện đúng nghiệp vụ, Có đầy đủ các bảng biểu thư viện như lịch mượn-trả sách thư viện.

IV. Đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức dạy học

1. Triển khai mô hình trường học mới (VNEN)

        Ngay từ đầu năm nhà trường xây dựng kế hoạch triển khai vận dụng phương pháp mới dạy theo chương trình VNEN theo Công văn số 3535/BGDĐT-GDTH ngày 27/5/2013 của Bộ GDĐT. Từng tổ chuyên môn xem xét điều kiện thực tế; xây dựng, hoàn thiện các tiết dạy, bài dạy, chủ đề áp dụng và lập kế hoạch chi tiết, trình lãnh đạo nhà trường phê duyệt trước khi thực hiện.

     + Số tuần dạy áp dụng  35 tuần. Đã áp dụng giảng dạy từ lớp 1 đến lớp 5 trong toàn trường.

2. Thực hiện phương pháp “Bàn tay nặn bột”

         Mục tiêu của phương pháp “Bàn tay nặn bột” là tạo nên tính tò mò, ham muốn khám phá, yêu và say mê khoa học ở HS. Ngoài việc chú trọng đến kiến thức khoa học, phương pháp này còn chú ý nhiều đến việc rèn luyện kỹ năng diễn đạt thông qua ngôn ngữ nói và viết cho HS.

3. Thực hiện dạy học Mỹ thuật theo phương pháp mới ở các trường tiểu học

            Tiếp tục triển khai dạy học Mĩ thuật theo phương pháp mới theo Công văn số 2070/BGDĐT-GDTH ngày 12/5/2016 của Bộ GDĐT. Tạo điều kiện cho GV dạy chuyên Mĩ thuật được chủ động sắp xếp bài dạy theo hướng nhóm các nội dung bài học thành các chủ đề, phù hợp với tình hình thực tế, đảm bảo yêu cầu đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức dạy học đạt hiệu quả cao nhất,

4. Đa dạng hóa các hình thức tổ chức dạy học, gắn giáo dục nhà trường với thực tiễn cuộc sống.

            Có 100% giáo viên tổ chức giảng dạy gắn kết giữa lí thuyết với thực hành; tăng cường các hoạt động trải nghiệm, vận dụng kiến thức vào thực tế cuộc sống của học sinh. Lồng ghép, tích hợp giáo dục đạo đức, nhân cách;  quốc phòng và an ninh; pháp luật, nhận thức về quyền và bổn phận của trẻ em; bình đẳng giới; phòng chống tai nạn thương tích; phòng chống HIV/AID.Chú trọng giáo dục lối sống, kĩ năng sống, các kĩ năng tự bảo vệ, chống xâm hại, bạo lực; tuyên truyền, giáo dục chủ quyền quốc gia về biên giới, biển đảo; bảo vệ môi trường; bảo tồn thiên nhiên; ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng tránh và giảm nhẹ thiên tai, giáo dục an toàn giao thông.

VI. Phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý

- Hiện nay đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên đủ về số lượng, hợp lí về cơ cấu và đáp ứng yêu cầu về chất lượng, chuẩn bị tốt nguồn nhân lực cho việc triển khai Chương trình giáo dục phổ thông 2018.Thường xuyên bồi dưỡng, nâng cao nhận thức, năng lực cho đội ngũ về quan điểm, nội dung đổi mới giáo dục phổ thông.

- Thực hiện  đánh giá đội ngũ theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học, phân loại đánh giá Công chức, khách quan, công bằng, dân chủ và công tâm theo đúng quy định, xây dựng và thực hiện kế hoạch bồi dưỡng nâng cao năng lực để đáp ứng chuẩn.Triển khai công tác bồi dưỡng giáo viên theo quy định.

            VII. Thực hiện đổi mới công tác quản lý

- Trong năm học thực hiện đúng các quy định về quản lí tài chính trong nhà trường.Thực hiện tốt Quy chế công khai đối với cơ sở giáo dục và nghiêm túc chế độ báo cáo định kì và đột xuất lên Phòng Giáo dục và Đào tạo.

-  Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lí, đánh giá học sinh.

            VIII. Kiểm định chất lượng giáo dục và xây dựng trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia

 Năm 2020 nhà trường được Sở GDĐT căn cứ theo Quyết định số: 155/QĐ-UBND Tỉnh Sóc Trăng ngày 22/01/2020 cấp Bằng công nhận Trường Tiểu Học Vĩnh Hải 4 đạt chuẩn quốc gia Mức 1 và kiểm định chất lượng giáo dục cấp độ 2.

Phần II. ĐỊNH HƯỚNG NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM VÀ CÁC GIẢI PHÁP CHÍNH  TRONG NĂM HỌC 2020-2021

Năm học 2020-2021 là năm học bản lề, vừa kết thúc giai đoạn phát triển kinh tế xã hội 5 năm 2015-2020, vừa xây dựng kế hoạch cho giai đoạn mới 2020-2025, là năm học đầu tiên thực hiện Chương trình GDPT 2018 theo tinh thần Nghị quyết số 88/2014/QH13 của Quốc hội khóa XIII, Nghị quyết số 51/2017/QH13 của Quốc hội khóa XIV và Chỉ thị số 16/CT-TTg ngày 18/6/2018 của Thủ tướng Chính phủ. Trên cơ sở những kết quả đạt được trong năm học 2019 - 2020, khắc phục những hạn chế, tồn tại, năm học 2020 - 2021, nhà trường tiếp tục triển khai có hiệu quả việc thực hiện Nghị quyết 29-NQ/TW ngày 04-11-2013. Hội nghị Trung ương 8 Khoá XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế.

Để thực hiện đạt kết quả tốt những nhiệm vụ trọng tâm trong năm học 2020-2021, nhà trường xây dựng một số nhiệm vụ và giải pháp cơ bản như sau:

  1. Các nhiệm vụ trọng tâm

            1. Huy động học sinh ra lớp đạt 100%.

2. Duy trì và nâng cao chất lượng đại trà ở tất cả các bộ môn và các khối lớp, đặc biệt là học sinh lớp 1. Phấn đấu học sinh HTCT lớp học đạt 99% trở lên, HTCTTH đạt 100%.

3. Chú trọng việc nâng cao hiệu quả bồi dưỡng học sinh năng khiếu, học sinh dưới chuẩn ở tất cả các môn học và hoạt động  giáo  dục theo chỉ đạo của Phòng GD-ĐT.

4. Tiếp tục thực hiện Chương trình học tiếng Anh, tin học theo tinh thần công văn hướng dẫn số 1405/SGDĐT- GDTH ngày 11/07/2019 của Sở giáo dục tỉnh Sóc Trăng, học Mĩ thuật Đan Mạch, phương pháp Bàn tay nặn bột và các nội dung tích hợp khác để giáo dục HS như: Giáo dục kĩ năng sống, văn hóa giao thông, bảo vệ môi trường,..Tiếp tục thực hiện đổi mới phương pháp giảng dạy theo hướng tiếp cận chương trình giáo dục phổ thông mới.

5. Củng cố nâng cao chất lượng thư viện lớp học, thư viện xanh tăng cường các hoạt động rèn đọc nhằm nâng cao hiệu quả văn hóa đọc trong trường.

6. Làm tốt công tác tham mưu, huy động các lực lượng tham gia xây
dựng cơ sở vật chất đảm bảo các tiêu chí của trường đạt chuẩn quốc
gia và chuẩn xanh
-sạch-đẹp-an toàn. Bổ sung các thiết bị cho phòng học và
phòng học bộ môn.

7. Kiện toàn cơ cấu tổ chức nhà trường theo đúng quy định. Xây dựng văn hóa giao tiếp, lề lối, tác phong làm việc khoa học và hiệu quả. Xây dựng tập thể đoàn kết, có ý thức trách nhiệm với công việc.

8. Tăng cường công tác bồi dưỡng chuyên môn cho đội ngũ, phấn đấu 100% có tay nghề khá và giỏi, 90% sử dụng thành thạo vi tính, ứng dụng công nghệ thông tin vào giảng dạy.

9. Duy trì và nâng cao chất lượng các tiêu chí trường học đạt Xanh – Sạch – Đẹp – An Toàn.

II. Các biện pháp, giải pháp chính

1. Thực hiện chương trình, kế hoạch giáo dục

            - Thực hiện nghiêm túc các văn bản hướng dẫn của Bộ GD&ĐT về thực hiện chương trình GDPT 2018, kế hoạch giáo dục theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh.

             - Điều chỉnh nội dung dạy học hợp lý nhằm đáp ứng yêu cầu, mục tiêu giáo dục; đổi mới nội dung, phương pháp dạy học nhằm phát triển năng lực của học sinhThực hiện lồng ghép nội dung học tập và làm theo tư tưởng, tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh, giáo dục quốc phòng và an ninh; giáo dục an toàn giao thông trong một số môn học và hoạt động giáo dục.

            - Chú trọng giáo dục đạo đức/giá trị sống, lối sống, thực hành kĩ năng sống, hiểu biết xã hội cho học sinh thông qua các môn học, hoạt động giáo dục và xây dựng quy tắc ứng xử văn hóa. Lồng ghép, tích hợp giáo dục đạo đức, nhân cách, giáo dục nhận thức về quyền và bổn phận của trẻ em, bình đẳng giới, phòng chống tai nạn thương tích, phòng chống HIV/AIDS. Thực hiện tốt công tác chăm sóc sức khỏe và y tế trường học; tuyên truyền, giáo dục chủ quyền quốc gia về biên giới, biển đảo; bảo vệ môi trường, giáo dục an toàn giao thông.

            - Thực hiện hiệu quả công tác Đội và Sao Nhi đồng trong nhà trường.

            - Quan tâm đến nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức, chất lượng các buổi sinh hoạt chuyên môn và hoạt động trải nghiệm. Tổ chức hiệu quả sinh hoạt chuyên môn tại tổ, khối, tại trường, liên trường. Chú trọng đổi mới nội dung và hình thức sinh hoạt chuyên môn thông qua dự giờ, nghiên cứu bài học.

2. Đổi mới phương pháp dạy học, hình thức đánh giá học sinh:  

            - Tiếp tục thực hiện đổi mới đánh giá học sinh theo Thông tư số 22/2016/TT-BGDĐT ngày 22/9/2016. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, phần mềm quản lí kết quả giáo dục và học tập của học sinh.

            - Thực hiện bàn giao chất lượng giáo dục cuối năm học một cách nghiêm túc, đánh giá, khen thưởng học sinh thực chất, đúng quy định.

            - Tổ chức dạy học lồng ghép, tích hợp giáo dục đạo đức, nhân cách, giáo dục quốc phòng và an ninh, giáo dục pháp luật, quyền và bổn phận trẻ em, bình đẳng giới, chú trọng giáo dục lối sống, kỹ năng sống, tuyên truyền, giáo dục chủ quyền quốc gia về biên giới, biển đảo, bảo vệ môi trường, giáo dục an toàn giao thông, phòng chống tai nạn thương tích… Thực hiện tốt công tác chăm sóc sức khỏe và y tế trường học.

            3. Nâng cao chất lượng dạy học Tiếng Anh và Tin học 

a. Dạy học Tiếng Anh

            - Tiếp tục dạy học Tiếng Anh 4 tiết/tuần cho học sinh lớp 3, 4, 5 theo Quyết định 3321/QĐ-BGDĐT ngày 12/8/2010 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

            - 100% học sinh lớp 1, 2 làm quen với Tiếng Anh với thời lượng 2 tiết/tuần

            b. Dạy học môn Tin học và tổ chức hoạt động giáo dục tin học:

            - Tổ chức dạy học môn Tin học cho 100% học sinh lớp 3, 4,5.

            - Thực hiện có hiệu quả việc xây dựng kế hoạch giáo dục môn học; đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức dạy học.

            - Sửa chữa nâng cấp phòng máy, đề nghị, bổ sung thêm máy tính đủ số lượng hoạt động phục vụ việc học của học sinh.

             - Bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo viên Tin học để nâng cao chất lượng dạy Tin học.

4. Thực hiện giáo dục đối với trẻ khuyết tật, trẻ em có hoàn cảnh khó khăn    

- Tăng cường tổ chức bồi dưỡng, tập huấn, chuyên đề nâng cao năng lực dạy học hòa nhập học sinh khuyết tật.

            - Thực hiện nghiêm túc các chính sách giáo dục đối với học sinh khuyết tật theo quy định.

            - Tiếp tục thực hiện nghiêm túc Kế hoạch về giáo dục cho người khuyết tật.

            - Phấn đấu có phòng/góc hỗ trợ giáo dục hòa nhập học sinh khuyết tật.

            - Tham mưu với chính quyền địa phương thực hiện chính sách đối với các học sinh dân tộc thiểu số có hoàn cảnh khó khăn.

5. Tổ chức các hoạt động tập thể, hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp; xây dựng, phát triển thư viện trường tiểu học đáp ứng nhu cầu đổi mới giáo dục phổ thông theo hướng tiếp cận năng lực cho học sinh

            Chuyển mạnh các hoạt động tập thể, hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, hoạt động ngoại khóa sang tổ chức hoạt động trải nghiệm.

            Tăng cường tổ chức và quản lí các hoạt động giáo dục kĩ năng sống, giáo dục ngoài giờ chính khóa.

            Duy trì sân bóng đá mini, xây dựng sân bóng rổ để học sinh có nhiều chỗ vui chơi góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện.

            Duy trì có hiệu quả câu lạc bộ thể dục thể thao. Động viên cha mẹ học sinh phối hợp để học sinh có cơ hội được học bơi, phấn đấu có 100%  học sinh  được học các kỹ thuật bơi cơ bản.

            Quan tâm đến hoạt động của thư viên lớp học, thư viện xanh, dành thời lượng phù hợp cho tiết đọc thư viện;

6. Chỉ đạo dạy và học 2 buổi/ngày

            - Xây dựng kế hoạch dạy học 2 buổi/ngày phù hợp, hiệu quả; thời lượng tối đa 7 tiết học/ngày.

            - Tham mưu chính quyền địa phương tăng cường các nguồn lực đầu tư cơ sở vật chất, phát triển đội ngũ giáo viên, đẩy mạnh xã hội hóa để đảm bảo các điều kiện cho HS nghèo có đủ sách giáo khoa để học.

7. Đổi mới công tác quản lí và phát triển đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lí giáo dục tiểu học

            - Xây dựng kế hoạch kiểm tra nội bộ theo đúng hướng dẫn cụ thể đến từng tuần, tháng, từng kì và cả năm học. Chú trọng về việc tuyển sinh đầu cấp, Phát huy thế mạnh của Ban thanh tra nhân dân, tạo điều kiện thuận lợi cho thanh tra nhân dân thực hiện tốt nhiệm vụ. Giải quyết dứt điểm khi có khiếu nại, tố cáo.

            - Thực hiện tốt công khai Đội ngũ, chất lượng, cơ sở vật chất, tài chính. Niêm yết đúng quy định.

            - Tổ chức đăng kí thi đua đầu năm học, giao chỉ tiêu số lượng, chất lượng ngay từ đầu năm học, đẩy mạnh phong trào thi đua 2 tốt. Chỉ đạo thực hiện hiệu quả và chất lượng việc viết sáng kiến, làm đồ dùng dạy học ở từng giáo viên và từng tổ khối. Bồi dưỡng tạo nguồn bổ sung cho chi bộ đảng những đảng viên trẻ tích cực gương mẫu.

            - Thực hiện tốt quy chế dân chủ, nâng cao vai trò, trách nhiệm, lương tâm, đạo đức nhà giáo; mỗi thầy giáo, cô giáo phải thực sự là tấm gương sáng cho các em học sinh noi theo. Kiên quyết “nói không với tiêu cực và bệnh thành tích trong giáo dục”. 

8. Duy trì, củng cố kết quả phổ cập giáo

            - Tích cực, chủ động tham mưu với lãnh đạo chính quyền địa phương kiện toàn ban chỉ đạo phổ cập giáo dục, xóa mù chữ; xây dựng kế hoạch, tập trung mọi nguồn lực để củng cố, duy trì, nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục tiểu học.

9.  Thực hiện chương trình giáo dục phổ thông 2018

a. Công tác tham mưu, chỉ đạo triển khai chương trình giáo dục phổ thông

             Nhà trường tích cực tham mưu, đề xuất với các cấp quản lí về việc triển khai thực hiện CTGDPT 2018  phải đảm bảo đủ tỷ lệ trong phân bổ ngân sách hàng năm mà Phòng GD giao.

b. Chuẩn bị các điều kiện để thực hiện chương trình giáo dục phổ thông 2018

            - Rà soát, đánh giá lại điều kiện CSVC, thiết bị dạy học hiện có; xây dựng kế hoạch, lộ trình sửa chữa, nâng cấp, bổ sung điều kiện cơ sở vật chất, thiết bị dạy học đảm bảo điều kiện thực hiện nhiệm vụ năm học 2020-2021.

c. Tiếp tục thực hiện các giải pháp đổi mới trong việc tổ chức các hoạt động dạy học

             Tiếp tục thực hiện nghiêm túc các quy định đánh giá học sinh. Nhà trường, tổ chuyên môn xây dựng kế hoạch kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh phù hợp với kế hoạch giáo dục từng môn học, theo định hướng phát triển năng lực, phẩm chất của học sinh. Thực hiện đánh giá thường xuyên đối với tất cả học sinh bằng các hình thức khác nhau: đánh giá qua việc quan sát các hoạt động trên lớp; đánh giá qua hồ sơ học tập, vở hoặc sản phẩm học tập,…

d. Đẩy mạnh công tác truyền thông về giáo dục

             Khuyến khích GV chủ động viết và đưa tin, bài về các hoạt động của trường, lớp tập trung vào các tin bài về việc chuẩn bị các điều kiện thực hiện CTGDPT 2018 đối với lớp 1 từ năm học 2020-2021, nhất là các gương người tốt, việc tốt, các điển hình tiên tiến để khích lệ các thầy cô giáo, các em học sinh phấn đấu, vươn lên, tạo sức lan tỏa sâu rộng trong cộng đồng.

10. Một số hoạt động khác

            - Chỉ đạo, thực hiện tốt nhiệm vụ công tác Đội và sao nhi đồng, các hoạt động của Liên đội. Hoạt động của Công đoàn nhà trường.

            Tổ chức và khuyến khích cho học sinh tham gia đầy đủ các hội thi do Phòng GD và nhà trường tổ chức.

            - Ban đại diện cha mẹ học sinh  và nhà trường tích cực thực hiện các hoạt động phối hợp giáo dục học sinh, tăng cường cơ sở vật chất.

Trên đây là báo cáo tóm tắt thành tích năm học 2019-2020 triển khai Phương hướng nhiệm vụ năm học 2020-2021 của trường Tiểu Học Vĩnh Hải 4.

 

Nơi nhận:

- Phòng GDĐT Vĩnh Châu;

- UBND xã Vĩnh Hãi;

- Lưu: VT.

 

HIỆU TRƯỞNG

 

 

 

                                                    THÁI VĂN VĨNH